Đơn vị trực thuộc Hội Khoa học phát triển Nguồn nhân lực - Nhân tài Việt Nam

0922812345 [email protected]

Thiết kế học tập phổ quát (UDL) và giáo dục hòa nhập: từ nguyên tắc đến bằng chứng

Nghiên cứu

Tác giả
Ban Biên tập IESDTD tổng hợp
Lĩnh vực
Khoa học giáo dục & Đổi mới giáo dục
Từ khóa
thiết kế học tập phổ quát, UDL, giáo dục hòa nhập, học sinh khuyết tật, CAST, kế hoạch giáo dục cá nhân

Tóm tắt

Thiết kế học tập phổ quát đề xuất lên kế hoạch bài học linh hoạt ngay từ đầu để mọi học sinh – kể cả học sinh khuyết tật – đều tiếp cận được. Bài viết giới thiệu Hướng dẫn UDL 3.0 (CAST, 2024), bối cảnh hòa nhập theo báo cáo GEM 2020 của UNESCO, tình trạng bằng chứng và quy định ở Việt Nam.

Trong một lớp học bình thường luôn có sự đa dạng: em đọc chậm, em khó tập trung, em nghe kém, em mới chuyển trường, em học vượt. Cách làm quen thuộc là dạy "cho học sinh trung bình" rồi điều chỉnh sau cho những em không theo kịp. Thiết kế học tập phổ quát (Universal Design for Learning – UDL) đề xuất ngược lại: dự kiến trước sự đa dạng và thiết kế bài học linh hoạt ngay từ đầu, để giảm rào cản cho mọi học sinh.

Ý tưởng này mượn từ kiến trúc: đường dốc thiết kế cho xe lăn hóa ra cũng tiện cho người đẩy xe nôi, người kéo vali. Tương tự, phụ đề video giúp học sinh khiếm thính nhưng cũng giúp học sinh đang học tiếng Việt hay học sinh muốn xem lại từ khóa.

Bối cảnh: hòa nhập vẫn là thách thức toàn cầu

Báo cáo Giám sát Giáo dục Toàn cầu 2020 của UNESCO (Inclusion and education: All means all) đưa ra một số con số đáng chú ý:

  • 258 triệu trẻ em và thanh thiếu niên hoàn toàn đứng ngoài hệ thống giáo dục; nghèo đói là rào cản chính.
  • Chưa đến 10% quốc gia có luật bảo đảm hòa nhập đầy đủ trong giáo dục.
  • Khoảng 25% quốc gia quy định trẻ khuyết tật học trong môi trường tách biệt.
  • Ở mười nước thu nhập thấp và trung bình được phân tích, trẻ khuyết tật ít có khả năng đạt mức đọc tối thiểu hơn 19% so với trẻ không khuyết tật.
  • Học sinh 10 tuổi ở các nước thu nhập trung bình và cao học bằng ngôn ngữ không phải tiếng mẹ đẻ thường đạt điểm đọc thấp hơn 34% so với học sinh bản ngữ.

Báo cáo nhấn mạnh hòa nhập không chỉ dành cho học sinh khuyết tật, mà cho mọi nhóm có nguy cơ bị loại trừ: theo giới, vị trí địa lý, nghèo đói, dân tộc, ngôn ngữ, tình trạng di cư…

Ba nguyên tắc của UDL

Tổ chức CAST (Hoa Kỳ) – nơi phát triển UDL – công bố phiên bản Hướng dẫn UDL 3.0 ngày 30/7/2024. Hướng dẫn tổ chức quanh ba nguyên tắc, mỗi nguyên tắc ứng với một câu hỏi:

Nguyên tắcCâu hỏiCác hướng dẫnVí dụ trong lớp
Nhiều cách tạo sự gắn kết (Engagement)"Vì sao" họcChào đón sở thích và bản sắc; duy trì nỗ lực và sự bền bỉ; phát triển năng lực cảm xúcCho học sinh chọn chủ đề bài viết; chia nhiệm vụ dài thành chặng ngắn có mốc kiểm tra
Nhiều cách trình bày thông tin (Representation)"Cái gì" được họcHỗ trợ tri giác; làm rõ ngôn ngữ và ký hiệu; xây dựng kiến thứcKết hợp lời giảng với sơ đồ, vật thật; bảng từ vựng then chốt; văn bản có thể phóng to
Nhiều cách hành động và thể hiện (Action & Expression)"Như thế nào"Đa dạng cách tương tác; dùng nhiều công cụ diễn đạt; phát triển chiến lượcCho phép trình bày bằng lời, viết, sơ đồ hay sản phẩm; bảng kiểm các bước làm bài

Theo CAST, mục tiêu cuối cùng của UDL là quyền tác nhân của người học – người học có mục đích và biết suy ngẫm, tháo vát và chân thực, có chiến lược và hướng tới hành động. Phiên bản 3.0 được cập nhật nhằm đáp ứng đề nghị từ thực tiễn: giải quyết các rào cản bắt nguồn từ định kiến và cơ chế loại trừ, đối với người học có hoặc không có khuyết tật.

Điểm cốt lõi: UDL không đòi hỏi soạn một giáo án riêng cho từng học sinh. Mục tiêu học tập giữ nguyên; điều linh hoạt là con đường đến mục tiêu và cách chứng tỏ đã đạt mục tiêu.

Bằng chứng: hứa hẹn nhưng còn mỏng

Cần thận trọng khi đánh giá hiệu quả của UDL. Một tổng quan hệ thống và phân tích gộp đăng trên Cogent Education (Almeqdad và cộng sự, 2023) xem xét các nghiên cứu từ 2015 đến 2021 ở phổ thông và đại học; chỉ 13 nghiên cứu được đưa vào phân tích gộp, với hệ số ảnh hưởng dao động từ 0,33 đến 13,18 và giá trị gộp g = 3,56 (khoảng tin cậy 95%: 1,03–6,08). Một hệ số ảnh hưởng gộp lớn bất thường cùng khoảng tin cậy rất rộng như vậy là dấu hiệu cho thấy bằng chứng còn ít, không đồng nhất, và trong đó có cả nghiên cứu thiết kế một nhóm, không có nhóm đối chứng.

Nói cách khác, UDL là một khung thiết kế hợp lý và được nhiều hệ thống giáo dục khuyến khích, nhưng hiện chưa có khối thử nghiệm ngẫu nhiên quy mô lớn chứng minh mức tác động cụ thể lên kết quả học tập. Nhiều thành phần riêng lẻ trong UDL – như làm rõ mục tiêu và tiêu chí thành công, kết hợp hình ảnh với lời, dạy chiến lược tự điều chỉnh – có bằng chứng tốt hơn khi được nghiên cứu riêng.

Khung pháp lý về giáo dục hòa nhập ở Việt Nam

Thông tư 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật. Theo đó, giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục trong đó người khuyết tật học cùng người không khuyết tật tại cơ sở giáo dục. Mỗi người khuyết tật học hòa nhập có kế hoạch giáo dục cá nhân, do giáo viên phối hợp với nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật và gia đình xây dựng, dựa trên khả năng, nhu cầu của người học, chương trình giáo dục và điều kiện thực tế của nhà trường. Kế hoạch gồm thông tin về khả năng và nhu cầu, đặc điểm cá nhân, mục tiêu năm học và học kỳ, thời gian, nội dung, biện pháp, người thực hiện, và kết quả đánh giá, điều chỉnh.

UDL và kế hoạch giáo dục cá nhân bổ sung cho nhau: UDL giảm rào cản chung của bài học cho cả lớp; kế hoạch giáo dục cá nhân xác định mục tiêu và hỗ trợ riêng cho từng học sinh khuyết tật.

Gợi ý cho giáo viên

  • Khi soạn bài, tự hỏi: rào cản nào trong bài học này có thể khiến một số học sinh không tiếp cận được mục tiêu (chữ quá nhỏ, chỉ có lời giảng, chỉ có một cách nộp bài…)?
  • Trình bày khái niệm quan trọng bằng ít nhất hai hình thức (lời và hình; ví dụ cụ thể và phát biểu tổng quát).
  • Khi có thể, cho học sinh lựa chọn cách thể hiện kết quả, nhưng giữ cùng một tiêu chí đánh giá về nội dung.
  • Phân biệt rõ: hỗ trợ về cách tiếp cận (đọc to đề bài, thêm thời gian) không đồng nghĩa với hạ mục tiêu học tập.
  • Thử từng thay đổi nhỏ và quan sát tác động trên học sinh, vì bằng chứng chung còn hạn chế.

Nguồn tham khảo

  1. CAST (2024). Universal Design for Learning Guidelines version 3.0. https://udlguidelines.cast.org/
  2. UNESCO (2020). Global Education Monitoring Report 2020: Inclusion and education – All means all. https://www.unesco.org/en/articles/global-education-monitoring-gem-report-2020
  3. Almeqdad, Q. và cộng sự (2023). The effectiveness of universal design for learning: A systematic review of the literature and meta-analysis. Cogent Education, 10(1). https://www.tandfonline.com/doi/full/10.1080/2331186X.2023.2218191
  4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018). Thông tư 03/2018/TT-BGDĐT quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-03-2018-TT-BGDDT-quy-dinh-ve-giao-duc-hoa-nhap-doi-voi-nguoi-khuyet-tat-376274.aspx

Trích dẫn bài viết

Ban Biên tập IESDTD tổng hợp (2026). Thiết kế học tập phổ quát (UDL) và giáo dục hòa nhập: từ nguyên tắc đến bằng chứng. Viện Khoa học giáo dục và phát triển Công nghệ số. https://iesdtd.edu.vn/nghien-cuu/thiet-ke-hoc-tap-pho-quat-udl-va-giao-duc-hoa-nhap