Đơn vị trực thuộc Hội Khoa học phát triển Nguồn nhân lực - Nhân tài Việt Nam

0922812345 [email protected]

Khung năng lực AI cho giáo viên của UNESCO (2024): 15 khối năng lực và lộ trình bồi dưỡng

Nghiên cứu

Tác giả
Ban Biên tập IESDTD biên dịch từ UNESCO (F. Miao, M. Cukurova)
Lĩnh vực
Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu & Công nghệ số
Từ khóa
năng lực AI, giáo viên, UNESCO, bồi dưỡng giáo viên, sư phạm số

Tóm tắt

Khung năng lực AI cho giáo viên của UNESCO xác định 15 khối năng lực theo 5 khía cạnh và 3 cấp độ Tiếp thu – Đào sâu – Sáng tạo, kèm khuyến nghị về thẩm định công cụ AI, chính sách hỗ trợ và đánh giá năng lực giáo viên.

Cùng với khung dành cho học sinh, UNESCO công bố AI competency framework for teachers (Khung năng lực AI cho giáo viên) năm 2024, do Fengchun Miao và Mutlu Cukurova biên soạn. Theo tài liệu, khảo sát của UNESCO cho thấy đến năm 2022 mới chỉ có bảy quốc gia xây dựng khung năng lực hoặc chương trình bồi dưỡng về AI cho giáo viên. Khung này nhằm định hướng cho các khung năng lực quốc gia, chương trình đào tạo giáo viên và việc thiết kế công cụ đánh giá. Tài liệu phát hành theo giấy phép CC BY-SA 3.0 IGO và có bản tiếng Việt.

Một thông điệp xuyên suốt: công cụ AI phải bổ trợ, không thay thế vai trò và trách nhiệm của giáo viên. Đồng thời, UNESCO cảnh báo không nên trông cậy quá mức vào AI để giải quyết các vấn đề mang tính hệ thống như thiếu giáo viên hay thiếu cơ sở hạ tầng.

Sáu nguyên tắc nền tảng

  1. Bảo đảm tương lai số bao trùm: gỡ bỏ những lời thổi phồng về AI; hiểu các nguy cơ nằm sẵn trong thiết kế AI đối với quyền riêng tư, ngôn ngữ và văn hóa bản địa; giữ các giá trị nhân văn và xã hội; dùng AI để phát triển năng lực con người chứ không chỉ cung cấp câu trả lời chuẩn hóa.
  2. Cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm: giáo viên vẫn chịu trách nhiệm về quyết định sư phạm; điều kiện tiên quyết là cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo giáo viên và nhà trường phải chuẩn bị, hỗ trợ giáo viên trước.
  3. Bảo vệ quyền của giáo viên và định nghĩa lại vai trò giáo viên: quan hệ thầy – trò đang trở thành quan hệ "tam giác" khi AI tham gia vào chuẩn bị bài, dạy, học và đánh giá.
  4. AI đáng tin cậy và bền vững môi trường: công cụ phải được thẩm định nghiêm ngặt ở cấp quốc gia hoặc cơ sở trước khi đưa vào trường; việc lập danh sách công cụ được phép dùng giúp giáo viên không phải gánh trách nhiệm quản trị đạo đức vượt quá vai trò của mình.
  5. Phù hợp với mọi giáo viên: kể cả người chưa có kiến thức AI, và cả những nơi chỉ có giải pháp "không cắm điện" hoặc công nghệ đơn giản.
  6. Học tập chuyên môn suốt đời.

Ma trận 5 khía cạnh × 3 cấp độ

Khía cạnhTiếp thu (Acquire)Đào sâu (Deepen)Sáng tạo (Create)
1. Tư duy lấy con người làm trung tâmQuyền chủ động của con ngườiTrách nhiệm giải trình của con ngườiTrách nhiệm xã hội
2. Đạo đức AICác nguyên tắc đạo đứcSử dụng an toàn, có trách nhiệmĐồng kiến tạo quy tắc đạo đức
3. Nền tảng và ứng dụng AIKỹ thuật và ứng dụng AI cơ bảnKỹ năng ứng dụngSáng tạo với AI
4. Sư phạm AIDạy học có AI hỗ trợTích hợp AI với sư phạmĐổi mới sư phạm nhờ AI
5. AI cho phát triển chuyên mônAI hỗ trợ học tập chuyên môn suốt đờiAI tăng cường học tập trong tổ chứcAI hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp

Tài liệu nhấn mạnh quá trình phát triển năng lực không tuyến tính: một giáo viên có thể ở cấp "Đào sâu" về nền tảng kỹ thuật nhưng vẫn ở cấp "Tiếp thu" về đạo đức. Vì vậy công cụ chẩn đoán năng lực cần chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu theo từng khía cạnh để cá nhân hóa lộ trình bồi dưỡng.

Mỗi cấp độ yêu cầu gì

Tiếp thu – "hiểu biết AI của giáo viên"

Đây là mức mọi giáo viên cần đạt. Giáo viên hiểu một cách phê phán rằng AI do con người dẫn dắt; nắm các vấn đề đạo đức cơ bản (quyền con người, dữ liệu cá nhân, đa dạng ngôn ngữ và văn hóa); biết AI là gì, mô hình được huấn luyện thế nào, các nhóm công nghệ AI chính; đánh giá được một công cụ có phù hợp với giáo dục không; nhận ra lợi ích sư phạm của công cụ AI trong soạn bài, giảng dạy, đánh giá theo môn học, đồng thời hạn chế rủi ro; và bắt đầu dùng AI cho việc tự bồi dưỡng.

Ở khối "Dạy học có AI hỗ trợ", tài liệu gợi ý cách học: bắt đầu từ nhu cầu dạy học cơ bản để xét một công cụ có thực sự đáp ứng hay không; học qua chu trình "thiết kế – thực hiện – suy ngẫm"; tự đánh giá hiệu quả dựa trên kết quả dùng thật.

Đào sâu

Giáo viên hiểu sâu hơn về trách nhiệm giải trình và tỉnh táo trước những tuyên bố thổi phồng rằng AI có thể thay con người trong các quyết định giáo dục quan trọng; tuân thủ các quy tắc về dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ; sử dụng thành thạo công cụ được nhà trường triển khai; tích hợp AI vào dạy học lấy học sinh làm trung tâm, hỗ trợ dạy học phân hóa; tham gia cộng đồng học tập chuyên môn.

Sáng tạo

Giáo viên tham gia hoạch định chính sách, xây dựng chuẩn mực đạo đức về AI trong giáo dục; kết hợp hoặc tùy biến bộ công cụ AI mã nguồn mở để giải quyết vấn đề giáo dục của địa phương; thiết kế các tình huống học tập có AI để phát triển tư duy phản biện và giải quyết vấn đề của học sinh.

Điều kiện để thực hiện

Chương 5 của tài liệu nhấn mạnh một khung năng lực tự nó không đủ. Các chiến lược được đề xuất gồm:

  • Quản lý AI và bảo đảm công cụ đáng tin cậy. Tiêu chí thẩm định tối thiểu gồm: an ninh; thiên lệch; độ chính xác của đầu ra; trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân; khả năng giải thích; tính đại diện ngôn ngữ, văn hóa của dữ liệu huấn luyện; sự phù hợp với lứa tuổi và khả năng; cách thu thập, khai thác dữ liệu người dùng; mô hình kinh doanh dự kiến; tác động tới quyền của giáo viên.
  • Chính sách hỗ trợ. Trước khi khuyến khích giáo viên dùng AI, cần phân tích chi phí – lợi ích, cân nhắc giữa giá trị chưa được chứng minh của AI với những nhu cầu cấp thiết khác của người học. Các biện pháp tạo động lực gồm giảm tác động tiêu cực tới khối lượng công việc, bồi dưỡng có kinh phí, ghi nhận thực hành tốt trong đánh giá giáo viên.
  • Xây dựng khung năng lực địa phương, bắt đầu từ đánh giá mức độ sẵn sàng về AI và năng lực hiện tại của giáo viên, gắn với các khung năng lực số và chuẩn nghề nghiệp sẵn có.
  • Thiết kế, liên thông chương trình bồi dưỡng giữa đào tạo ban đầu, bồi dưỡng thường xuyên và hỗ trợ tại trường.
  • Đánh giá năng lực dựa trên thực hiện nhiệm vụ trong bối cảnh thực tế.

Tài liệu dẫn ví dụ Hàn Quốc: từ năm 2020, trong khuôn khổ chiến lược AI quốc gia, nước này hỗ trợ đưa học phần về AI vào đào tạo ban đầu giáo viên, và sửa đổi chuẩn trình độ để giáo viên hoàn thành các học phần liên quan đến AI.

Gợi ý cho nhà trường, giáo viên Việt Nam

  • Dùng ma trận 15 khối như một phiếu tự đánh giá: mỗi giáo viên xác định mình đang ở cấp nào theo từng khía cạnh, tổ chuyên môn lập kế hoạch bồi dưỡng theo nhóm nhu cầu.
  • Nhà trường nên chọn và thẩm định trước một số công cụ, thay vì để từng giáo viên tự tìm và tự chịu trách nhiệm về tính an toàn, bảo mật.
  • Bồi dưỡng nên đi theo chu trình soạn bài – dạy thử – rút kinh nghiệm với chính môn học của giáo viên, thay vì chỉ giới thiệu công cụ.
  • Theo dõi khối lượng công việc: việc đưa AI vào không nên làm tăng thêm gánh nặng giấy tờ cho giáo viên.

Nguồn tham khảo

  1. Miao, F. & Cukurova, M. (2024). AI competency framework for teachers. UNESCO (giấy phép CC BY-SA 3.0 IGO). https://discovery.ucl.ac.uk/id/eprint/10196729/1/UNESCO_AI_CFT_Final.pdf
  2. UNESCO (2024). AI competency framework for teachers – trang giới thiệu. https://www.unesco.org/en/articles/ai-competency-framework-teachers
  3. UNESCO (2024). What you need to know about UNESCO's new AI competency frameworks for students and teachers. https://www.unesco.org/en/articles/what-you-need-know-about-unescos-new-ai-competency-frameworks-students-and-teachers

Trích dẫn bài viết

Ban Biên tập IESDTD biên dịch từ UNESCO (F. Miao, M. Cukurova) (2026). Khung năng lực AI cho giáo viên của UNESCO (2024): 15 khối năng lực và lộ trình bồi dưỡng. Viện Khoa học giáo dục và phát triển Công nghệ số. https://iesdtd.edu.vn/nghien-cuu/khung-nang-luc-ai-cho-giao-vien-cua-unesco