Đơn vị trực thuộc Hội Khoa học phát triển Nguồn nhân lực - Nhân tài Việt Nam

0922812345 [email protected]

Học tập cảm xúc – xã hội (SEL): khung CASEL, bằng chứng và cách đưa vào nhà trường

Nghiên cứu

Tác giả
Ban Biên tập IESDTD tổng hợp
Lĩnh vực
Khoa học giáo dục & Đổi mới giáo dục
Từ khóa
học tập cảm xúc xã hội, SEL, CASEL, kỹ năng xã hội, sức khỏe tinh thần học đường, EEF

Tóm tắt

Học tập cảm xúc – xã hội giúp học sinh hiểu và quản lý cảm xúc, xây dựng quan hệ lành mạnh và ra quyết định có trách nhiệm. Tổng hợp khung năm năng lực CASEL, phân tích gộp của Durlak và cộng sự (2011), đánh giá của EEF và sáu khuyến nghị cho trường tiểu học.

Một học sinh biết kiềm chế khi tức giận, biết lắng nghe bạn, biết xin giúp đỡ khi gặp khó và cân nhắc hậu quả trước khi hành động sẽ học tập và sinh hoạt ở trường thuận lợi hơn. Những năng lực này không chỉ do "tính cách" mà có thể được dạy và rèn luyện. Lĩnh vực nghiên cứu và thực hành về chúng được gọi là học tập cảm xúc – xã hội (social and emotional learning – SEL).

Khung CASEL: năm nhóm năng lực

Tổ chức CASEL (Collaborative for Academic, Social, and Emotional Learning, Hoa Kỳ) định nghĩa SEL là quá trình qua đó trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn tiếp thu và vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ để phát triển bản sắc lành mạnh, quản lý cảm xúc, đạt mục tiêu cá nhân và tập thể, cảm nhận và thể hiện sự đồng cảm, xây dựng và duy trì các mối quan hệ hỗ trợ, đưa ra quyết định có trách nhiệm và quan tâm. Khung CASEL gồm năm nhóm năng lực:

Năng lựcMô tả tóm lược
Tự nhận thứcHiểu cảm xúc, suy nghĩ, giá trị của bản thân và cách chúng ảnh hưởng đến hành vi; nhận ra điểm mạnh, giới hạn của mình với sự tự tin có cơ sở.
Tự quản lýĐiều khiển cảm xúc, suy nghĩ, hành vi trong các tình huống khác nhau; biết trì hoãn sự thỏa mãn, quản lý căng thẳng, có động lực để đạt mục tiêu.
Nhận thức xã hộiHiểu quan điểm và đồng cảm với người khác, kể cả người khác biệt về hoàn cảnh, văn hóa; nhận ra các nguồn hỗ trợ ở gia đình, nhà trường, cộng đồng.
Kỹ năng quan hệThiết lập và duy trì quan hệ lành mạnh; giao tiếp rõ ràng, lắng nghe tích cực, hợp tác, giải quyết xung đột, biết tìm và đề nghị giúp đỡ.
Ra quyết định có trách nhiệmLựa chọn hành vi mang tính quan tâm và xây dựng; cân nhắc chuẩn mực đạo đức, an toàn, lợi ích và hậu quả đối với bản thân và tập thể.

Bằng chứng: phân tích gộp của Durlak và cộng sự

Phân tích gộp của Joseph Durlak, Roger Weissberg và cộng sự (Child Development, 2011) tổng hợp 213 chương trình SEL phổ quát (dành cho mọi học sinh, không chỉ học sinh có vấn đề) tại trường học, với 270.034 học sinh từ mẫu giáo đến hết trung học. So với nhóm đối chứng, học sinh tham gia cải thiện đáng kể về kỹ năng xã hội – cảm xúc, thái độ, hành vi và kết quả học tập; mức cải thiện học tập tương đương tăng 11 bách phân vị. Kết quả học tập trong nghiên cứu chỉ tính từ điểm bài kiểm tra chuẩn hóa và điểm học bạ lấy từ hồ sơ nhà trường.

Hai phát hiện thực tiễn quan trọng:

  • Giáo viên của trường thực hiện chương trình thành công – không nhất thiết cần chuyên gia bên ngoài.
  • Chương trình theo bốn nguyên tắc "SAFE" hiệu quả hơn, và những chương trình gặp trục trặc khi triển khai cho kết quả thấp hơn. SAFE gồm: Sequenced – các hoạt động nối tiếp có hệ thống; Active – hình thức học tích cực như đóng vai, luyện tập hành vi; Focused – có thời lượng dành riêng cho phát triển kỹ năng; Explicit – nhắm vào kỹ năng cụ thể, rõ ràng.

Bằng chứng từ EEF: tích cực nhưng thận trọng hơn

Bộ công cụ Dạy và Học của Education Endowment Foundation (EEF, Anh) – dựa trên 119 nghiên cứu, cập nhật tháng 5/2025 – xếp SEL vào nhóm "tác động vừa, chi phí rất thấp, bằng chứng mức vừa": trung bình thêm khoảng 3 tháng học về kết quả học tập trong một năm. Một số chi tiết:

  • Can thiệp ở trung học có tác động cao hơn (+5 tháng) so với tiểu học (+2 tháng).
  • Buổi ngắn, tối đa khoảng 45 phút, hai lần mỗi tuần có vẻ là cấu trúc hiệu quả nhất.
  • Các cách tiếp cận tập trung cải thiện tương tác xã hội giữa học sinh đặc biệt có triển vọng.
  • Kết quả tốt hơn khi SEL được lồng vào hoạt động giáo dục thường ngày và có bồi dưỡng cho giáo viên; mức độ cam kết của giáo viên cũng quan trọng.
  • Độ tin cậy bị hạ vì nhiều nghiên cứu không được đánh giá độc lập – nghiên cứu do bên phát triển chương trình thực hiện thường cho kết quả lớn hơn.

EEF cũng nhấn mạnh: các nghiên cứu trong bộ công cụ chủ yếu đo kết quả học tập, nhưng khả năng quản lý cảm xúc có giá trị tự thân ngay cả khi không chuyển thành điểm đọc hay toán. Học sinh hoàn cảnh khó khăn, trung bình, có kỹ năng cảm xúc – xã hội yếu hơn bạn bè ở mọi lứa tuổi, nên đây cũng là vấn đề công bằng.

Sáu khuyến nghị cho trường tiểu học (EEF, 2019)

  1. Dạy tường minh các kỹ năng SEL: mở rộng vốn từ về cảm xúc; dạy cách tự trấn tĩnh và tự nói chuyện tích cực; dùng truyện để thảo luận cảm xúc, quan điểm của người khác; đóng vai giao tiếp; dạy và luyện các bước giải quyết vấn đề.
  2. Lồng ghép và làm mẫu trong dạy học hằng ngày: giáo viên làm gương hành vi mong muốn; khen cụ thể khi học sinh thể hiện kỹ năng; không chờ đến "lúc khủng hoảng" mới dạy; tận dụng các môn văn, lịch sử, kịch, thể dục.
  3. Lên kế hoạch cẩn thận khi chọn chương trình: dùng chương trình đã có bằng chứng thường là lựa chọn an toàn hơn tự xây dựng từ đầu.
  4. Chương trình theo nguyên tắc SAFE: tuần tự, tích cực, tập trung, tường minh; hướng dẫn ngắn và đều đặn tốt hơn buổi dài thưa thớt.
  5. Củng cố qua văn hóa và hoạt động toàn trường: nội quy, nề nếp thống nhất; chính sách hành vi và chống bắt nạt nhất quán với SEL; phối hợp với cha mẹ.
  6. Lập kế hoạch, hỗ trợ và theo dõi triển khai: tầm nhìn chung, bồi dưỡng toàn bộ nhân viên, ưu tiên chất lượng triển khai và đánh giá tác động.

Gợi ý cho nhà trường Việt Nam

  • Năm phẩm chất và năng lực "giao tiếp và hợp tác", "tự chủ và tự học" trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 có nhiều điểm giao với khung CASEL; hoạt động trải nghiệm và giờ sinh hoạt lớp là thời lượng phù hợp để dạy kỹ năng có hệ thống.
  • Ưu tiên các buổi ngắn, đều đặn, có mục tiêu kỹ năng cụ thể và có thực hành (đóng vai, tình huống), thay vì chuyên đề dài một lần mỗi học kỳ.
  • Đồng bộ cách ứng xử của giáo viên, nội quy và cách xử lý vi phạm với những gì dạy trong giờ SEL – học sinh học từ cách người lớn hành xử.
  • Khi chọn chương trình hay tài liệu từ bên ngoài, đặt câu hỏi: đã được đánh giá độc lập chưa, trong bối cảnh nào, và cần điều kiện gì để triển khai.

Nguồn tham khảo

  1. CASEL. What Is the CASEL Framework? https://casel.org/fundamentals-of-sel/what-is-the-casel-framework/
  2. Durlak, J. A., Weissberg, R. P., Dymnicki, A. B., Taylor, R. D. và Schellinger, K. B. (2011). The Impact of Enhancing Students' Social and Emotional Learning: A Meta-Analysis of School-Based Universal Interventions. Child Development, 82(1), 405–432. https://files.casel.org/impact-enhancing-students-social-emotional-learning-meta-analysis-school-based-universal-interventions.pdf
  3. Education Endowment Foundation. Teaching and Learning Toolkit: Social and emotional learning (cập nhật 5/2025). https://educationendowmentfoundation.org.uk/education-evidence/teaching-learning-toolkit/social-and-emotional-learning
  4. Education Endowment Foundation (2019). Improving Social and Emotional Learning in Primary Schools – Guidance Report. https://educationendowmentfoundation.org.uk/education-evidence/guidance-reports/primary-sel

Trích dẫn bài viết

Ban Biên tập IESDTD tổng hợp (2026). Học tập cảm xúc – xã hội (SEL): khung CASEL, bằng chứng và cách đưa vào nhà trường. Viện Khoa học giáo dục và phát triển Công nghệ số. https://iesdtd.edu.vn/nghien-cuu/hoc-tap-cam-xuc-xa-hoi-sel-khung-casel-va-bang-chung