Đơn vị trực thuộc Hội Khoa học phát triển Nguồn nhân lực - Nhân tài Việt Nam

0922812345 [email protected]

Hỗ trợ thanh niên tìm việc: bằng chứng từ tổng quan Campbell về 107 chương trình ở 31 nước và phân tích gộp 47 can thiệp kỹ năng tìm việc

Nghiên cứu

Tác giả
Ban Biên tập IESDTD biên dịch từ Kluve và cộng sự (2017)
Lĩnh vực
Đào tạo & Phát triển nguồn nhân lực số
Từ khóa
việc làm thanh niên, kỹ năng tìm việc, phỏng vấn xin việc, chính sách thị trường lao động, chuyển tiếp từ trường học đến việc làm

Tóm tắt

Chương trình việc làm cho thanh niên có hiệu quả, nhưng nhỏ và rất khác nhau; đào tạo kỹ năng và hỗ trợ khởi nghiệp tác động rõ hơn trợ cấp tuyển dụng. Các khóa kỹ năng tìm việc hiệu quả nhất khi vừa dạy kỹ năng vừa nâng động lực. Lược dịch và gợi ý cho nhà trường.

Mục 1 lược dịch từ phần tóm tắt và tóm tắt ngôn ngữ phổ thông của: Kluve, J., Puerto, S., Robalino, D., Romero, J. M., Rother, F., Stöterau, J., Weidenkaff, F. & Witte, M. (2017). Interventions to improve the labour market outcomes of youth: A systematic review of training, entrepreneurship promotion, employment services and subsidized employment interventions. Campbell Systematic Reviews, 13(1) (giấy phép CC BY 4.0). Các mục còn lại do Ban Biên tập IESDTD tổng hợp.

Chuyển từ trường học sang việc làm là giai đoạn khó khăn với nhiều người trẻ. Theo tổng quan của Kluve và cộng sự, trên thế giới có hơn 73 triệu thanh niên thất nghiệp; tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên cao hơn nhiều so với người lớn tuổi, có nơi gấp hơn ba lần; và cứ năm thanh niên trong lực lượng lao động thì có hai người hoặc thất nghiệp, hoặc có việc làm nhưng vẫn nghèo. Vậy những chương trình nào thực sự giúp người trẻ có việc làm?

1. Tổng quan hệ thống của Campbell (Kluve và cộng sự, 2017)

Phạm vi

Tổng quan tìm kiếm trên hơn 70 nguồn đến tháng 1/2015, gồm 113 báo cáo đánh giá 107 chương trình ở 31 nước. Điều kiện: chương trình thị trường lao động chủ động dành cho người 15–35 tuổi; đánh giá có nhóm đối chứng (thực nghiệm hoặc bán thực nghiệm); đo việc làm, thu nhập hoặc kết quả kinh doanh. Bốn loại chương trình:

Loại chương trìnhNội dungSố chương trìnhKết quả
Đào tạo kỹ năngKỹ năng kỹ thuật, kỹ năng kinh doanh55Tăng việc làm và thu nhập có ý nghĩa
Hỗ trợ khởi nghiệpĐào tạo kết hợp tiếp cận vốn15Tăng việc làm và thu nhập có ý nghĩa
Dịch vụ việc làmGiới thiệu việc làm, hỗ trợ tìm việc10Không có ý nghĩa thống kê
Việc làm có trợ cấpTrợ cấp lương cho doanh nghiệp, việc làm công21Không đáng kể hoặc không có ý nghĩa thống kê

Phát hiện chính

  • Nhìn chung, các chương trình có tăng việc làm và thu nhập của thanh niên tham gia, nhưng mức tác động nhỏ và khác nhau rất nhiều giữa các chương trình.
  • Tác động lớn hơn ở các nước thu nhập thấp và trung bình so với nước thu nhập cao.
  • Chương trình nhắm vào thanh niên khó khăn nhất có tác động lớn hơn, nhất là về thu nhập; tác động với nữ lớn hơn một chút so với nam.
  • Theo các tác giả, "làm như thế nào" dường như quan trọng hơn "làm cái gì": thiết kế chương trình và việc nhắm đúng đối tượng khó khăn có thể là yếu tố then chốt.

Giới hạn

Bằng chứng về tác động đến kết quả kinh doanh còn ít; ít nghiên cứu ở châu Phi cận Sahara; thiếu dữ liệu chi phí và các kết quả trung gian như kỹ năng mềm. Dữ liệu tìm kiếm chỉ đến năm 2015.

2. Can thiệp kỹ năng tìm việc: phân tích gộp 47 chương trình

Liu, Huang và Wang (2014, Psychological Bulletin) tổng hợp 47 can thiệp tìm việc được đánh giá bằng thiết kế thực nghiệm hoặc bán thực nghiệm. Kết quả:

  • Người tham gia có khả năng tìm được việc làm cao gấp 2,67 lần (tính theo tỷ số chênh) so với nhóm đối chứng.
  • Các can thiệp hiệu quả hơn khi có: dạy kỹ năng tìm việc, cải thiện cách thể hiện bản thân (hồ sơ, phỏng vấn), nâng sự tự tin, khuyến khích chủ động, đặt mục tiêu, huy động sự hỗ trợ xã hội.
  • Điểm quan trọng: can thiệp chỉ thực sự giúp có việc làm khi kết hợp cả phát triển kỹ năng lẫn nâng cao động lực.
  • Can thiệp hiệu quả hơn với người trẻ và người lớn tuổi (so với tuổi trung niên), người mới thất nghiệp (so với thất nghiệp lâu dài) và người có nhu cầu đặc biệt.
  • Tác động đi qua việc tăng kỹ năng tìm việc, sự tự tin khi tìm việc và hành vi tìm việc.

Cần lưu ý: các can thiệp trong phân tích này chủ yếu dành cho người đang tìm việc (nhiều người đã thất nghiệp), không phải học sinh phổ thông.

3. Kỹ năng xin việc trong trường phổ thông

Trong 11 chỉ báo sẵn sàng nghề nghiệp của OECD, rút ra từ dữ liệu theo dõi dài hạn ở nhiều nước, có chỉ báo tham gia hoạt động rèn kỹ năng viết hồ sơ xin việc và phỏng vấn ở tuổi thiếu niên — gắn với kết quả việc làm tốt hơn khi trưởng thành (OECD, 2024). Ở Anh, theo Quỹ Gatsby (2024), học sinh hoàn thành chương trình hướng nghiệp theo bộ tiêu chí Gatsby tự tin hơn về kỹ năng của mình, kể cả kỹ năng viết đơn xin việc và phỏng vấn; một trường được nêu làm ví dụ dạy cách điền đơn, phỏng vấn, tác phong chuyên nghiệp và an toàn lao động trước khi học sinh đi trải nghiệm ở doanh nghiệp, và chọn học sinh dựa trên đơn các em tự viết.

Gợi ý cho nhà trường và cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam

  • Dạy kỹ năng tìm việc như một chuỗi thực hành, không chỉ một buổi nói chuyện: tìm và đọc tin tuyển dụng, viết hồ sơ cho một vị trí thật, phỏng vấn thử với người làm nghề, nhận phản hồi.
  • Kết hợp kỹ năng với động lực: đặt mục tiêu cụ thể, chuẩn bị tâm lý trước thất bại, khuyến khích chủ động liên hệ, tận dụng mạng lưới thầy cô, cựu học sinh.
  • Ưu tiên người học khó khăn, nhóm được hưởng lợi nhiều nhất theo bằng chứng.
  • Không trông chờ chỉ vào dịch vụ giới thiệu việc làm; đào tạo kỹ năng gắn với nhu cầu doanh nghiệp có bằng chứng rõ hơn.
  • Khi triển khai chương trình mới, thiết kế sẵn cách đánh giá (có nhóm so sánh, theo dõi việc làm sau tốt nghiệp) và ghi chép chi phí — đúng những khoảng trống bằng chứng mà tổng quan Campbell chỉ ra.

Nguồn tham khảo

  1. Kluve, J., Puerto, S., Robalino, D., Romero, J. M., Rother, F., Stöterau, J., Weidenkaff, F. & Witte, M. (2017). Interventions to improve the labour market outcomes of youth: A systematic review of training, entrepreneurship promotion, employment services and subsidized employment interventions. Campbell Systematic Reviews, 13(1) (CC BY 4.0). https://doi.org/10.4073/csr.2017.12
  2. Liu, S., Huang, J. L. & Wang, M. (2014). Effectiveness of job search interventions: A meta-analytic review. Psychological Bulletin, 140(4), 1009–1041. https://doi.org/10.1037/a0035923
  3. OECD (2024). Challenging Social Inequality Through Career Guidance: Insights from International Data and Practice. OECD Publishing, Paris. https://doi.org/10.1787/619667e2-en
  4. The Gatsby Charitable Foundation (2024). Good Career Guidance: The Next 10 Years. London. https://cdn.gatsbybenchmarks.org.uk/app/uploads/2024/11/good-career-guidance-the-next-10-years-report.pdf

Trích dẫn bài viết

Ban Biên tập IESDTD biên dịch từ Kluve và cộng sự (2017) (2026). Hỗ trợ thanh niên tìm việc: bằng chứng từ tổng quan Campbell về 107 chương trình ở 31 nước và phân tích gộp 47 can thiệp kỹ năng tìm việc. Viện Khoa học giáo dục và phát triển Công nghệ số. https://iesdtd.edu.vn/nghien-cuu/chuong-trinh-viec-lam-thanh-nien-va-ky-nang-tim-viec-bang-chung