Hướng dẫn › Học tập, nghiên cứu
Hướng dẫn: So sánh văn bản
Đặt hai văn bản cạnh nhau, tô những cụm từ giống nhau, chỉ ra chỗ thêm, bớt và tính tỉ lệ trùng. Dùng khi thầy cô cần so bài của hai học sinh, so bài làm với một đoạn tài liệu nghi chép lại, hoặc so hai bản sửa của cùng một văn bản. Không cần tài khoản.
Cần chuẩn bị
- Máy tính có trình duyệt. Hai văn bản cần so, ở dạng chữ gõ được: dán trực tiếp, hoặc tệp .txt, .docx (Word).
- Tệp PDF, ảnh chụp không mở được. Mở PDF ra, bôi đen, chép chữ rồi dán vào ô.
Đưa hai văn bản vào
- Mở So sánh văn bản. Màn hình có hai ô Văn bản A và Văn bản B.
- Dán văn bản thứ nhất vào ô Văn bản A. Hoặc bấm Mở tệp .txt, .docx dưới ô và chọn tệp.
- Làm tương tự với ô Văn bản B. Góc trên mỗi ô ghi số từ, ví dụ “412 từ”.
- Dán nhầm thì bấm Xóa chữ dưới ô đó.
Muốn thử trước: bấm Điền ví dụ. Máy điền hai đoạn về quang hợp và so luôn.
So sánh và đọc kết quả
- Chọn Số từ liên tiếp để tính là trùng. Mặc định 5 từ: đoạn nào có 5 từ liền nhau giống hệt nhau (không tính hoa thường, dấu câu) thì được tính là trùng.
- Bấm So sánh. Bốn con số hiện ra ngay dưới.
- Đọc số thứ nhất “chữ của A có trong B”: bao nhiêu phần trăm số từ của văn bản A nằm trong các cụm trùng với B. Số thứ hai là chiều ngược lại.
- Số thứ ba là tỉ lệ cụm dùng chung trên tổng số cụm của hai bài. Số thứ tư là số đoạn trùng.
- Bấm thẻ Cụm trùng: hai văn bản đặt cạnh nhau, phần tô vàng có trong cả hai.
- Bấm thẻ Chỗ khác nhau: chữ tô đỏ, gạch ngang là chỉ có ở A; chữ tô xanh, gạch chân là chỉ có ở B. Chọn Theo từ để xem từng chữ, Theo câu để xem từng câu thêm, bớt.
- Bấm thẻ Danh sách đoạn trùng: các đoạn trùng xếp từ dài đến ngắn, mỗi đoạn ghi số từ.
Với hai đoạn của Điền ví dụ, máy báo 51,9% và 59,4%, nghĩa là hơn một nửa mỗi bài nằm trong những cụm 5 từ có ở bài kia. Con số chỉ cho biết chỗ nào giống; có phải chép hay không vẫn do người đọc kết luận.
Chọn số từ cho hợp
- Chọn 3 từ hoặc 4 từ khi muốn bắt cả những chỗ chỉ sửa vài chữ. Cách này cũng bắt nhiều cụm nói thông thường (“trong quá trình”, “có thể thấy rằng”), tỉ lệ sẽ cao.
- Giữ 5 từ hoặc 6 từ cho bài văn, bài luận thông thường.
- Chọn 8 từ hoặc 10 từ khi chỉ muốn tìm đoạn chép nguyên văn.
- Đổi số từ xong, kết quả tự tính lại, không cần bấm So sánh nữa.
Ví dụ bài văn nghị luận lớp 9: hai bài có 30% trùng ở mức 5 từ nhưng gần 0% ở mức 10 từ thì thường là cùng dùng dàn ý, cách diễn đạt quen thuộc, chưa phải chép của nhau.
So nhiều cặp bài
- So xong cặp thứ nhất, bấm Xóa chữ ở ô Văn bản B.
- Dán bài tiếp theo vào ô Văn bản B, bấm So sánh.
- Muốn lấy bài B làm gốc thì bấm Đổi chỗ A và B.
Lưu ý
- Công cụ chỉ so hai văn bản bạn đưa vào, không tra cứu trên mạng, nên không thay được phần mềm kiểm tra đạo văn.
- Văn bản chỉ xử lý trong trình duyệt của máy này, không gửi lên máy chủ. Chữ đang có trong hai ô được giữ lại khi tải lại trang, trên đúng máy và trình duyệt đó.
- Mỗi ô nhận tối đa 200.000 ký tự (khoảng 60 trang A4); dài hơn thì máy chỉ lấy phần đầu và báo cho biết. Tệp mở vào tối đa 10 MB.
- Tệp .docx chỉ lấy chữ, bỏ hình, bảng biểu chuyển thành chữ thường. Tệp Word đời cũ (.doc) không mở được: mở bằng Word, lưu lại thành .docx.
- Danh sách đoạn trùng hiện tối đa 200 đoạn dài nhất.
Hỏi đáp
- Tỉ lệ trùng bao nhiêu thì coi là chép bài?
- Không có ngưỡng chung. Hãy mở thẻ Cụm trùng và Danh sách đoạn trùng để đọc chính những đoạn giống nhau rồi mới kết luận.
- Hai bài giống nhau nhưng chỉ đổi vài từ, máy có bắt được không?
- Được một phần. Chọn 3 từ hoặc 4 từ để bắt các đoạn ngắn còn giữ nguyên, rồi xem thẻ Chỗ khác nhau để thấy chữ nào bị đổi. Viết lại hoàn toàn bằng lời khác thì máy không nhận ra.
- Thẻ Chỗ khác nhau báo “máy không so kịp”?
- Hai văn bản dài và khác nhau nhiều. Chọn Theo câu, hoặc chia văn bản thành từng phần nhỏ rồi so lần lượt.
- Mở tệp Word báo “Không đọc được tệp Word này”?
- Tệp có thể là .doc đời cũ đổi đuôi, hoặc bị đặt mật khẩu. Mở bằng Word, chép toàn bộ chữ rồi dán vào ô.