Trang chủ Viện

Hướng dẫn › Dạy theo môn

Hướng dẫn: Đồ dùng học Toán

Sáu đồ dùng dạy và học Toán ở tiểu học, đầu trung học cơ sở: luyện tính nhẩm có bấm giờ, phân số bằng hình tròn và thanh, khối đếm trăm – chục – đơn vị, đồng hồ kim, bàn tính, xếp hình 7 mảnh. Thầy cô chiếu lên bảng để giảng, hoặc cho học sinh tự làm trên máy tính, máy tính bảng.

Mở công cụ

Cần chuẩn bị

Luyện tính nhẩm

  1. Chọn thẻ Tính nhẩm.
  2. Ở mục Phép tính, tích các phép cần luyện: Cộng, Trừ, Nhân, Chia. Phải tích ít nhất một phép.
  3. Ở ô Cộng, trừ, chọn phạm vi: Trong phạm vi 10, Trong phạm vi 20, Trong phạm vi 100 hoặc Số tròn chục trong phạm vi 1 000.
  4. Ở ô Nhân, chia, chọn Bảng nhân, chia 2 đến 5 hoặc Bảng nhân, chia 2 đến 9.
  5. Ở ô Thời gian, chọn 1, 2, 3 hoặc 5 phút. Chọn Không tính giờ (20 phép tính) nếu muốn làm đủ 20 phép rồi xem mất bao lâu.
  6. Bấm Bắt đầu. Phép tính hiện chữ to giữa màn hình, phía trên là số câu Đúng, số câu Sai và thời gian Còn.
  7. Gõ kết quả rồi nhấn Enter. Trên máy tính bảng, điện thoại thì bấm các phím số trên màn hình rồi bấm Trả lời; bấm Xóa để xóa chữ số vừa gõ.
  8. Sau mỗi câu, dòng chữ dưới phép tính báo đúng hay chưa đúng kèm kết quả đúng, rồi sang ngay câu mới.
  9. Hết giờ (hoặc đủ 20 phép), màn hình hiện số câu đúng trên tổng số câu và danh sách Các phép tính làm sai kèm số học sinh đã ghi. Muốn nghỉ giữa chừng thì bấm Dừng.
  10. Bấm Làm lại để luyện tiếp đúng cách vừa chọn, hoặc Đổi cách luyện để chọn lại phép tính, phạm vi, thời gian.

Phép trừ không ra số âm, phép chia luôn chia hết, thương từ 1 đến 10. Ví dụ tiết Toán lớp 2: tích Cộng, Trừ, chọn Trong phạm vi 100, 2 phút, gọi từng em lên bảng tương tác làm một lượt. Kỷ lục tính riêng cho từng cách luyện: có tính giờ thì ghi số phép tính đúng khi hết giờ; không tính giờ thì ghi thời gian khi làm đúng cả 20 phép. Bấm Dừng giữa chừng thì không ghi kỷ lục.

Phân số: biểu diễn bằng hình

  1. Chọn thẻ Phân số. Đang ở chế độ Biểu diễn, phân số mẫu là 3 phần 4.
  2. Gõ tử số vào ô trên, mẫu số vào ô dưới vạch. Hình vẽ lại ngay: hình chia số phần bằng mẫu số, tô màu số phần bằng tử số.
  3. Ở mục Hình, chọn Hình tròn hoặc Thanh.
  4. Bấm vào một phần của hình để tô đến phần đó; bấm vào phần đã tô để bỏ tô từ phần đó trở đi. Tử số đổi theo.
  5. Gõ tử số lớn hơn mẫu số, ví dụ 7 phần 4: máy vẽ hai hình, mỗi hình là một đơn vị, và ghi hỗn số ở dòng bên dưới.
  6. Đọc các dòng dưới hình: phân số tối giản (ví dụ 6 phần 8 rút gọn thành 3 phần 4), hỗn số, hoặc số tự nhiên khi tử số chia hết cho mẫu số.

Mẫu số từ 1 đến 24. Ở chế độ Biểu diễn, tử số nhiều nhất bằng 3 lần mẫu số; gõ số lớn hơn thì máy tự sửa về mức lớn nhất.

Phân số: so sánh và cộng

  1. Bấm So sánh. Có hai phân số: Phân số thứ nhất và Phân số thứ hai.
  2. Gõ tử số, mẫu số của từng phân số, ví dụ 3 phần 4 và 2 phần 3. Mỗi phân số hiện thành một thanh dài bằng nhau, thanh trên màu xanh, thanh dưới màu cam.
  3. Hỏi cả lớp phân số nào lớn hơn, cho học sinh nhìn phần tô màu của hai thanh để đoán.
  4. Bấm Xem kết quả. Máy ghi dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng, kèm cách quy đồng mẫu số.
  5. Bấm Cộng để chuyển sang phép cộng hai phân số. Gõ hai phân số rồi bấm Xem kết quả: thêm một thanh thứ ba chia theo mẫu số chung, phần xanh là phân số thứ nhất, phần cam là phân số thứ hai; bên dưới là các bước quy đồng, cộng tử số và rút gọn.

Đổi bất kỳ số nào thì kết quả ẩn đi, phải bấm Xem kết quả lại. Ở hai chế độ này tử số nhiều nhất bằng 2 lần mẫu số. Mẫu số chung lớn hơn 60 thì máy không vẽ thanh tổng (các ô quá nhỏ), chỉ ghi phép tính.

Khối đếm trăm, chục, đơn vị

  1. Chọn thẻ Khối đếm. Bên trái là kho có ba loại khối: Trăm (tấm vuông 100 ô), Chục (thanh 10 ô), Đơn vị (khối nhỏ).
  2. Bấm vào một khối trong kho để thêm vào bảng, hoặc kéo khối từ kho thả vào bảng. Khối tự vào đúng cột Trăm, Chục, Đơn vị; dưới mỗi cột là số khối đang có.
  3. Xem số ở góc trên bên phải và dòng chữ bên dưới, ví dụ "3 trăm, 4 chục, 7 đơn vị — đọc là: ba trăm bốn mươi bảy."
  4. Bấm vào một khối trong bảng để bỏ khối đó, hoặc kéo khối ra ngoài bảng.
  5. Cho một cột có từ 10 khối trở lên, ví dụ 12 đơn vị. Dòng chữ nhắc phải đổi. Bấm Đổi 10 đơn vị thành 1 chục: mười khối đơn vị biến thành một thanh chục. Đây là lúc giảng phép cộng có nhớ.
  6. Bấm Đổi 1 chục thành 10 đơn vị hoặc Đổi 1 trăm thành 10 chục khi giảng phép trừ có nhớ. Nút Đổi 10 chục thành 1 trăm dùng khi cột chục có từ 10 thanh.
  7. Tích Che số (để học sinh tự đọc): số và dòng chữ đọc số được che, thầy cô xếp khối rồi gọi học sinh đọc. Bỏ tích để hiện đáp án.
  8. Bấm Ra đề. Máy xóa bảng và ghi "Xếp số …" (một số có hai hoặc ba chữ số). Học sinh lấy khối cho đủ, rồi bấm Kiểm tra.
  9. Bấm Xóa hết để dọn bảng.

Mỗi cột chứa tối đa 20 khối. Nút đổi mờ đi khi chưa đủ khối để đổi hoặc cột nhận đã đầy. Khi bấm Kiểm tra, nếu đủ giá trị nhưng còn cột có hơn 9 khối, máy nhắc học sinh đổi tiếp.

Đồng hồ kim: quay kim, tập xem giờ, tập đặt giờ

  1. Chọn thẻ Đồng hồ. Đang ở chế độ Quay kim tự do, đồng hồ chỉ 7 giờ 15 phút.
  2. Kéo kim dài (kim phút) quanh mặt đồng hồ. Kim ngắn (kim giờ) tự nhích theo; kéo kim phút qua số 12 thì sang giờ kế tiếp. Dòng chữ bên phải ghi giờ, kèm cách đọc khác nếu có, ví dụ "7 giờ 30 phút (7 giờ rưỡi)", "7 giờ 45 phút (8 giờ kém 15 phút)".
  3. Kéo kim ngắn để đổi giờ. Số phút giữ nguyên.
  4. Tích Che giờ (để học sinh tự đọc), quay kim đến một giờ bất kỳ rồi gọi học sinh đọc. Bỏ tích để hiện đáp án.
  5. Bấm Tập xem giờ. Ở ô Mức, chọn độ khó: Giờ đúng, Giờ đúng, giờ rưỡi, Cách nhau 15 phút, Cách nhau 5 phút hoặc Từng phút.
  6. Đồng hồ hiện một giờ ngẫu nhiên và bốn lựa chọn. Bấm vào lựa chọn đúng. Ô đúng chuyển màu xanh, ô sai chuyển màu đỏ và máy ghi giờ đúng. Bấm Câu khác để sang câu mới.
  7. Bấm Tập đặt giờ. Máy ra đề, ví dụ "Em hãy quay kim để đồng hồ chỉ 4 giờ 15 phút". Hai kim đang chồng nhau ở số 12: kéo đầu kim dài để quay kim phút, kéo gần tâm để quay kim giờ.
  8. Quay xong, bấm Kiểm tra. Chưa đúng thì máy ghi đồng hồ đang chỉ mấy giờ để học sinh quay lại. Bấm Câu khác để lấy đề mới.

Dòng "Đã làm đúng …/… câu." đếm trong chế độ đang mở; đổi chế độ thì đếm lại từ đầu. Đồng hồ chỉ có vòng 12 giờ, không phân biệt sáng, chiều. Ô Mức chỉ dùng cho hai chế độ tập; ở chế độ Quay kim tự do kim phút dừng được ở từng phút.

Bàn tính

  1. Chọn thẻ Bàn tính. Mỗi cột có 1 hạt ở trên thanh ngang (bằng 5) và 4 hạt ở dưới (mỗi hạt bằng 1). Hạt được tính khi nằm sát thanh ngang.
  2. Bấm vào một hạt dưới để đẩy hạt đó cùng các hạt phía trên nó lên sát thanh ngang. Bấm vào hạt đang sát thanh ngang để gạt hạt đó cùng các hạt phía dưới nó xuống.
  3. Bấm hạt trên để gạt xuống sát thanh ngang (cộng 5); bấm lần nữa để gạt lên (bỏ 5).
  4. Đọc số: chữ số của từng cột hiện ngay dưới cột, cả số hiện to bên dưới bàn tính. Cột ngoài cùng bên phải là hàng đơn vị. Ví dụ số 7 ở một cột: gạt hạt trên xuống và đẩy 2 hạt dưới lên.
  5. Ở ô Số cột, chọn 5, 7, 9 hoặc 13 cột.
  6. Bỏ tích Hiện số để che các chữ số, cho học sinh tự đọc bàn tính. Tích lại để hiện.
  7. Bấm Ra đề. Máy ghi "Gảy số …". Học sinh gảy xong thì bấm Kiểm tra.
  8. Bấm Gạt về 0 để đưa mọi hạt về chỗ cũ.

Đề có nhiều nhất 4 chữ số. Dấu chấm trắng trên thanh ngang đánh dấu hàng đơn vị, hàng nghìn, hàng triệu. Máy không tự làm phép cộng, trừ: học sinh tự gảy từng bước như trên bàn tính thật.

Xếp hình 7 mảnh

  1. Chọn thẻ Xếp hình 7 mảnh. Bên trái là hình mẫu màu xám, bên phải là 7 mảnh: 2 tam giác lớn, 1 tam giác vừa, 2 tam giác nhỏ, 1 hình vuông, 1 hình bình hành. Trên điện thoại hình mẫu ở trên, các mảnh ở dưới.
  2. Ở ô Hình mẫu, chọn một trong 8 hình: Hình vuông, Tam giác, Hình chữ nhật, Hình bình hành, Hình thang vuông, Con thuyền, Tên lửa, Con cá.
  3. Kéo một mảnh thả vào hình mẫu. Thả gần đúng chỗ thì mảnh tự khít vào góc gần nhất.
  4. Muốn xoay: bấm vào mảnh để chọn (mảnh có viền vàng), rồi bấm Xoay mảnh hoặc nhấn phím R. Mỗi lần xoay 45 độ. Bấm đúp vào mảnh cũng xoay.
  5. Mảnh hình bình hành có thể phải lật mới vừa: chọn mảnh rồi bấm Lật mảnh hoặc nhấn phím F.
  6. Khi 7 mảnh phủ kín hình mẫu, dòng chữ phía trên đổi thành "Xong. Em đã xếp đúng …" và có tiếng báo.
  7. Bí quá thì bấm Xem gợi ý: đường viền của 7 mảnh hiện trên hình mẫu trong 4 giây.
  8. Bấm Xếp lại từ đầu để đưa cả 7 mảnh về khay.

Một hình có thể có nhiều cách xếp; máy chỉ kiểm tra các mảnh có phủ kín hình mẫu và không thừa ra ngoài, không bắt xếp giống gợi ý. Khi đã chọn một mảnh, bốn phím mũi tên dời mảnh từng chút một.

Lưu ý

Hỏi đáp

Mất mạng giữa tiết có dùng tiếp được không?
Được, nếu trang đã mở xong trước khi mất mạng. Cả sáu đồ dùng chạy ngay trên máy, không gửi gì lên máy chủ. Chỉ không tải lại trang được khi đang mất mạng.
Em gõ kết quả rồi mà máy không sang câu mới?
Phải nhấn Enter, hoặc bấm Trả lời trên bàn phím số của màn hình. Ô kết quả chỉ nhận chữ số, nhiều nhất 5 chữ số.
Vì sao làm được nhiều câu đúng hơn mà kỷ lục không đổi?
Kỷ lục tính riêng cho từng cách luyện (phép tính, phạm vi, thời gian). Đổi một lựa chọn là sang kỷ lục khác. Bấm Dừng trước khi hết giờ cũng không được ghi.
Nhấn phím R mà mảnh không xoay?
Chưa có mảnh nào được chọn. Bấm vào mảnh cần xoay cho hiện viền vàng rồi nhấn R, hoặc bấm nút Xoay mảnh.
Ở Tập đặt giờ, em kéo kim mà chỉ kim phút chạy?
Lúc đầu hai kim chồng nhau ở số 12. Đặt ngón tay gần tâm đồng hồ rồi kéo thì nắm được kim giờ; kéo ở đầu kim dài là nắm kim phút. Nên quay kim phút trước, kim giờ sau.
Có lưu lại bài làm của học sinh để chấm không?
Không. Công cụ không có tài khoản học sinh và không lưu kết quả lên máy chủ. Thầy cô xem kết quả ngay trên màn hình của em.