Trang chủ Viện

Hướng dẫn › Dạy theo môn

Hướng dẫn: Bảng tuần hoàn

Bảng tuần hoàn 118 nguyên tố để chiếu trong giờ KHTN, Hóa học: tô màu theo loại nguyên tố, trạng thái, độ âm điện hay khối s, p, d, f; bấm từng ô xem tính chất; in khổ A4 ngang; có trò chơi đoán tên nguyên tố cho học sinh.

Mở công cụ

Cần chuẩn bị

Đọc bảng

  1. Mở Bảng tuần hoàn. Mỗi ô ghi số hiệu nguyên tử, kí hiệu, tên và nguyên tử khối làm tròn.
  2. Tên nguyên tố ghi theo IUPAC như sách giáo khoa hiện hành (Iron, Sodium…). Khi nhìn vào ô chi tiết, tên thường gọi trước đây ghi trong ngoặc, ví dụ "Iron (sắt)".
  3. Hàng trên cùng là số nhóm 1 đến 18, dưới mỗi số có tên nhóm kiểu cũ (IA, IIA, IIIB…). Cột bên trái là số chu kì 1 đến 7.
  4. Hai hàng tách riêng ở dưới là Họ lanthanide và Họ actinide; ô ghi "57–71", "89–103" trong bảng chính chỉ chỗ của hai họ này.
  5. Ô chú giải dưới bảng cho biết mỗi màu nghĩa là gì.

Tô màu theo tính chất

  1. Ở ô Tô màu theo, chọn một kiểu: Loại nguyên tố (kim loại kiềm, phi kim, khí hiếm…), Trạng thái ở 25 °C (rắn, lỏng, khí), Độ âm điện hoặc Khối s, p, d, f.
  2. Bảng đổi màu ngay, chú giải bên dưới đổi theo.
  3. Với Độ âm điện, màu càng xanh đậm thì độ âm điện càng lớn (thang Pauling từ 0,7 đến 4,0). Ô xám là nguyên tố chưa có số liệu.
  4. Cho lớp nhận xét quy luật, ví dụ tiết Hóa học 10: "Đi từ trái sang phải một chu kì, màu đậm dần hay nhạt dần?"

Tìm một nguyên tố

  1. Gõ vào ô Tìm nguyên tố: tên (có dấu hay không dấu đều được, gõ từ hai chữ cái), kí hiệu hoặc số hiệu, ví dụ "sắt", "sat", "Fe" hoặc "26".
  2. Các ô không khớp mờ đi, dòng bên cạnh báo "Tìm thấy 1 nguyên tố."
  3. Nhấn Enter để mở ngay ô chi tiết của nguyên tố đầu tiên tìm được.
  4. Xóa chữ trong ô để bảng sáng lại đủ.

Xem chi tiết một nguyên tố

  1. Bấm vào một ô. Khung chi tiết hiện: số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối, cấu hình electron, chu kì, nhóm, khối, độ âm điện, trạng thái ở 25 °C, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, năm phát hiện.
  2. Bấm Nguyên tố trước hoặc Nguyên tố sau (hoặc phím mũi tên trái, phải) để xem nguyên tố liền kề mà không đóng khung.
  3. Bấm dấu X ở góc, nhấn Esc hoặc bấm ra ngoài khung để đóng.

Nguyên tử khối như "55,845(2)": số trong ngoặc là sai số ở chữ số cuối. Số trong ngoặc vuông như "[222]" là số khối của đồng vị bền nhất, dùng cho nguyên tố không có đồng vị bền. Tính chất các nguyên tố từ 104 trở đi phần lớn là dự đoán.

Trò chơi đoán tên

  1. Bấm Trò chơi đoán tên ở góc trên.
  2. Ở ô Phạm vi, chọn 20 nguyên tố đầu tiên (hợp với KHTN 7), 36 nguyên tố đầu tiên hoặc 86 nguyên tố đầu tiên.
  3. Màn hình hỏi "Nguyên tố có kí hiệu … là" kèm bốn đáp án. Em bấm vào đáp án chọn.
  4. Đáp án đúng tô xanh, đáp án sai tô đỏ, bên dưới ghi tên đầy đủ và số hiệu. Dòng bên cạnh nút đếm số câu đúng, ví dụ "Đúng 7/10 câu".
  5. Bấm Câu tiếp để sang câu mới.
  6. Đổi phạm vi hoặc đóng rồi mở lại trò chơi thì điểm đếm lại từ đầu.

Trò chơi không lưu điểm. Muốn thi giữa các tổ, thầy cô chiếu lên bảng, mỗi tổ lần lượt trả lời, tự ghi điểm lên bảng.

In bảng, chiếu lên lớp

  1. Chọn kiểu tô màu muốn in ở ô Tô màu theo.
  2. Bấm In A4 ngang. Hộp in của trình duyệt mở ra, chọn máy in hoặc chọn lưu thành PDF, rồi bấm In.
  3. Bấm Chiếu toàn màn hình để bảng phủ kín màn hình máy chiếu. Nhấn Esc để thoát.

Bản in giữ màu của từng ô. In máy in đen trắng thì các màu nhạt thành xám gần giống nhau, học sinh khó phân biệt loại nguyên tố.

Lưu ý

Hỏi đáp

Sao tên nguyên tố lại bằng tiếng Anh?
Sách giáo khoa theo chương trình 2018 dùng tên theo IUPAC (Sodium, Potassium, Iron…). Tên thường gọi trước đây (natri, kali, sắt…) vẫn ghi trong ngoặc ở khung chi tiết và trong trò chơi.
Gõ "s" vào ô tìm mà bảng không lọc theo tên?
Tìm theo tên cần gõ từ hai chữ cái. Gõ một chữ thì máy chỉ tìm kí hiệu, "s" khớp với lưu huỳnh (S).
Mở trên máy chiếu thấy chữ trong ô nhỏ quá?
Bấm Chiếu toàn màn hình, hoặc nhấn Ctrl và phím + để phóng to trang.
Mất mạng giữa giờ có dùng tiếp được không?
Được, nếu trang đã mở xong. Chỉ không tải lại trang được khi đang mất mạng.